Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư, dịch vụ, tái định cư phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình (nay thuộc phường Thái Bình)
Ngày 31/7/2026, Ủy ban nhân dân phường ban hành Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư, dịch vụ, tái định cư phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình (nay thuộc phường Thái Bình) với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch
- Phạm vi, ranh giới lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
+ Phía Đông giáp đường giao thông hiện có;
+ Phía Tây giáp lô 9 đất xây dựng nhà ở chia lô khu D7;
+ Phía Nam giáp dân cư hiện có;
+ Phía Bắc giáp đường Bùi Quang Dũng;
- Diện tích lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch là: 340,2m2.
- Thời hạn quy hoạch tới năm 2035 tầm nhìn đến năm 2050.
2. Quan điểm, mục tiêu điều chỉnh quy hoạch.
a. Mục tiêu điều chỉnh:
Căn cứ Công văn số 436/UBND-KTHTĐT ngày 03/04/2026 của UBND phường Thái Bình về việc chủ trương điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dịch vụ, dân cư, tái định cư phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình (nay thuộc phường Thái Bình): điều chỉnh cục bộ Quy hoạch nêu trên trên cơ sở điều chỉnh các lô đất số 10,11,12 thuộc ô D7 và cục bộ chức năng các khu đất theo hướng giữ nguyên hiện trạng, không thu hồi đất phần đất ở của hộ gia đình bà Hường đảm bảo phù hợp với định hướng quy hoạch, hiệu quả sử dụng đất và tính đồng bộ kiến trúc, cảnh quan khu vực.
b. Nguyên tắc điều chỉnh:
Phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; không làm thay đổi tính chất, chức năng, các giải pháp quy hoạch chính đã được phê duyệt; vị trí lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch phù hợp với chức năng sử dụng đất theo đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu vực ven sông Trà Lý, thành phố Thái Bình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt tại Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 27/3/2025.
3. Tính chất.
Là khu nhà ở được xây dựng đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chủ yếu phục vụ khu dân cư.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch.
Tuân thủ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2104/QĐ-UBND ngày 25/10/2011;
5. Các nội dung chính của điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
5.1. Lý do điều chỉnh.
- Quy hoạch chi tiết khu dịch vụ, dân cư, tái định cư phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình được phê duyệt tại Quyết định số 2104/QĐ-UBND ngày 25/10/2011 của UBND tỉnh Thái Bình với diện tích 45.083,1m2, trong đó khu đất nhà ở chia lô khu D7 có 12 lô với tổng diện tích 788,6m2. Phần đất xây dựng nhà ở các lô 10, 11, 12 trong khu D7 thuộc quy hoạch có một phần đất ở của hộ gia đình bà Hường. Phần đất này chưa được giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án, đang bị hoang hoá, gây ô nhiễm môi trường và lãng phí đất cũng như nguồn lực kinh tế của phường. Do đó, UBND phường tổ chức điều chỉnh quy hoạch nhằm quản lý, sử dụng hiệu quả quỹ đất để đảm bảo mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường; đồng thời tạo nguồn lực cho chỉnh trang đô thị, từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, nâng cao chất lượng phục vụ cộng đồng và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
5.2. Căn cứ điều chỉnh cục bộ quy hoạch
- Quyết định số 2104/QĐ-UBND ngày 25/10/2011 của UBND tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 Khu dịch vụ, dân cư, tái định cư phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình;
- Công văn số 725/UBND-KTHTĐT ngày 11/12/2025 của UBND phường Thái Bình về việc tổ chức lập điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư, dịch vụ, tái định cư phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình (nay thuộc phường Thái Bình);
- Công văn số 436/UBND-KTHTĐT ngày 03/04/2026 của UBND phường Thái Bình về việc chủ trương điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dịch vụ, dân cư, tái định cư phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình (nay thuộc phường Thái Bình);
- Quyết định số 1259/QĐ-UBND ngày 24/04/2026 của UBND phường Thái Bình về việc phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán khảo sát địa hình, dự toán chi phí điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư, dịch vụ, tái định cư phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình (nay thuộc phường Thái Bình);
5.3. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch
- Điều chỉnh ranh giới đất xây dựng nhà ở khu D7 theo hướng giữ nguyên diện tích đất dân cư hiện có. Điều chỉnh đường giao thông kết hợp khe kỹ thuật tiếp giáp đất ở hiện trạng thành 1m, bổ sung vỉa hè tiếp giáp ngõ hiện có rộng 1m. Diện tích khu D7 điều chỉnh từ 788,6m2 thành 740,0m2 (giảm 48,6m2).
- Điều chỉnh phân chia lại lô đất thuộc đất xây dựng nhà ở khu D7 theo ranh giới khu D7 điều chỉnh. Cụ thể: điều chỉnh 03 lô đất số 10,11,12 (tổng diện tích 201m2) thành 02 lô 10 và 11 (tổng diện tích 152,4m2) giảm 48,6m2. Mật độ xây dựng và tầng cao nhà giữ nguyên theo quy hoạch đã duyệt.
Bảng cơ cấu điều chỉnh cục bộ quy hoạch sử dụng đất
|
TT |
Loại đất |
Ký hiệu |
Theo QH đã được phê duyệt |
Sau điều chỉnh cục bộ |
Chênh lệch (m2) |
||
|
Diện tích |
Số lô |
Diện tích |
Số lô |
||||
|
1 |
Nhà ở chia lô khu D7 |
|
201,0 |
3 |
152,4 |
2 |
-48,6 |
|
|
Lô 10 |
10 |
63,0 |
|
73,2 |
|
|
|
|
Lô 11 |
11 |
63,0 |
|
79,2 |
|
|
|
|
Lô 12 |
12 |
75,0 |
|
|
|
|
|
2 |
Đất giao thông và dân cư hiện trạng |
|
139,2 |
187,8 |
|
48,6 |
|
|
|
Tổng cộng |
|
340,2 |
340,2 |
|
|
|
Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất Quy hoạch sau điều chỉnh
|
TT |
Loại đất |
Ký hiệu |
Theo QH đã được phê duyệt |
Sau điều chỉnh cục bộ |
Chênh lệch (m2) |
||
|
Diện tích |
Số lô |
Diện tích |
Số lô |
||||
|
1 |
Đất xây dựng nhà ở |
|
16.595,7 |
250 |
16.547,1 |
249 |
-48,6 |
|
|
Nhà ở chia lô khu D1 |
D1 |
2.106,3 |
29 |
2.106,3 |
29 |
|
|
|
Nhà ở chia lô khu D2 |
D2 |
3.601,6 |
56 |
3.601,6 |
56 |
|
|
|
Nhà ở chia lô khu D3 |
D3 |
2.006,0 |
32 |
2.006,0 |
32 |
|
|
|
Nhà ở chia lô khu D4 |
D4 |
3.958,3 |
61 |
3.958,3 |
61 |
|
|
|
Nhà ở chia lô khu D5 |
D5 |
713,3 |
8 |
713,3 |
8 |
|
|
|
Nhà ở chia lô khu D6 |
D6 |
2.183,0 |
33 |
2.183,0 |
33 |
|
|
|
Nhà ở chia lô khu D7 |
D7 |
788,6 |
12 |
740,0 |
11 |
-48,6 |
|
|
Nhà ở chia lô khu D8 |
D8 |
1.238,6 |
19 |
1.238,6 |
19 |
|
|
2 |
Đất xây dựng công trình công cộng |
|
2.729,2 |
|
2.729,2 |
|
|
|
|
Đất công trình nhà văn hóa khu dân cư |
NVH |
501,1 |
|
501,1 |
|
|
|
|
Đất khu đình Nhân Thanh |
DINH |
2.228,4 |
|
2.228,4 |
|
|
|
3 |
Đất cây xanh, thể dục thể thao |
CX-TDTT |
7.400,1 |
|
7.400,1 |
|
|
|
|
Đất cây xanh cảnh quan khu đình |
|
5.488,1 |
|
5.488,1 |
|
|
|
|
Đất cây xanh lõi trung tâm |
|
1.618,0 |
|
1.618,0 |
|
|
|
|
Đất cây xanh nhỏ lẻ khác |
|
294,0 |
|
294,0 |
|
|
|
4 |
Đất giao thông và dân cư hiện trạng |
|
18.358,1 |
|
18.406,7 |
|
48,6 |
|
|
Tổng cộng |
|
45.083,1 |
|
45.083,1 |
|
|
- Các nội dung khác không điều chỉnh: Tuân thủ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2104/QĐ-UBND ngày 25/10/2011;
- Quy định quản lý theo điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết: Được phê duyệt kèm theo hồ sơ tài liệu Quy định quản lý theo điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết (có hồ sơ kèm theo).
File 1: 2104-QĐ-UBND (Phe duyet QH KDC TĐC Phuong Tien phong, TPTB)
File 3: /updload_ubt/userfiles/files/103-BC-KTHT%C4%90T%20(Bao%20cao%20Tham%20Dinh%20QH%20Cua%20Dinh).pdf
File 9:
File 10:
File 11:
File 12:
